Information_center - L_Image04
Information_center - L_Image02
Information_center - L_Image03
Information_center - L_Image01
Information_center - R_Image01
Information_center - R_Image02
Information_center - R_Image04
Information_center - R_Image03

Vietnam Labour Law Update (November 2010)

I. BỒI THƯỜNG KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI PHÁP LUẬT

Ngày 27 tháng 10 năm 2010, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ban hành Công văn số 3755/LĐTBXH-PC hướng dẫn rõ hơn về việc bồi thường khi đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể như sau:

Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không vi phạm về lý do chấm dứt, nhưng vi phạm quy định về thời hạn báo trước (không báo trước hoặc có báo trước nhưng thực hiện không đủ số ngày báo trước theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động đã sửa đổi, bổ sung) thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) và 01 khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

II. THÔNG TƯ 175/2010/TT-BTC NGÀY 5/11/2010

Ngày 05/11/2010 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 175/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trong đó các điểm sửa đổi bao gồm:

Điều 1. Sửa đổi Điểm 2.3 mục I phần D như sau:

2.3 Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK–TNCN ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao (không cần công chứng) chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng.

Điều 2. Bổ sung thêm Điểm 4 vào mục I phần D như sau:

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế:

4.1. Nộp trực tiếp tại Cục thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp qua bưu điện, không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

4.2. Nộp trực tiếp tại Chi cục thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 05 ngày làm việc. Trường hợp qua bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Điều 3. Thay thế mẫu tờ khai đăng ký Thuế TNCN 01/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008) bằng mẫu tờ khai đăng ký thuế TNCN 01/ĐK-TNCN kèm theo Thông tư này (xin xem tệp tin đính kèm).

Thông tư 175/2010/TT-BTC sẽ có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

III. NGHỊ ĐỊNH 106/2010/NĐ-CP NGÀY 28/10/2010

Ngày 28 tháng 10 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, trong đó có hướng dẫn một số điểm thay đổi như sau:

1. Xử lý số tiền thuế nộp thừa (điều 22)

Tổ chức chi trả thu nhập tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.

Trước đây quy định về xử lý số tiền nộp thừa, bù trừ số tiền nộp thừa nộp thiếu.. được đề cập trong các Công văn hướng dẫn quyết toán năm 2009 (Công văn số 4283/BTC-TCT của Bộ Tài Chính ban hành ngày 8/4/2010), thì nay quy định này có tính pháp lý cao hơn khi được chính thức đề cập trong Nghị định 106/2010/NĐ-CP.

2. Nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh (điều 29)

Liên quan đến vấn đề này, Nghị định 106/2010/NĐ-CP cũng quy định rõ nghĩa vụ của người nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:

i) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

ii) Người nộp thuế phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu.

iii) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh.

IV. MỘT SỐ CẬP NHẬT KHÁC VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Nghĩa vụ thuế của cá nhân không hiện diện tại Việt Nam

Ngày 08 tháng 10 năm 2010, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn số 4032/TCT-TNCN hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế của cá nhân không hiện diện tại Việt Nam. Công văn trích dẫn : “Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam” (Điểm 4.2, khoản 4, mục I, phần A Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008).

Căn cứ vào hướng dẫn trên thì từ ngày 01/01/2009: cá nhân là người nước ngoài, không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh do làm trưởng đại diện tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài thì cá nhân phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.

2. Xác định tình trạng cư trú của của người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài

Ngày 21 tháng 10 năm 2010, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn số 4229/TCT-TNCN về việc xác định tình trạng cư trú của người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, nội dung công văn hướng dẫn được tóm tắt như sau:

Theo pháp luật Việt Nam những nhân viên Việt Nam ký hợp đồng lao động với Công ty nước ngoài, làm việc ở nước ngoài (chỉ ở Việt Nam dưới 183 ngày) nhưng vẫn duy trì nơi ở thường trú tại Việt Nam thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam. Trường hợp, nếu các nhân viên người Việt Nam đi làm việc cho Công ty ở nước ngoài là đối tượng cư trú đôi của Việt Nam và của nước ký hiệp định với Việt Nam thì sẽ áp dụng Hiệp định thuế để xác định nơi cư trú duy nhất của đối tượng đó.

3. Thuế TNCN đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu

Ngày 02 tháng 11 năm 2010, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn số 4413/TCT-TNCN hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản thưởng bằng cổ phiếu như sau:

Khi công ty trả thưởng cho nhân viên bằng cổ phiếu thì chưa phải khấu trừ thuế TNCN trên giá trị trả thưởng. Sau khi nhận cổ phiếu thưởng, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại với cổ phiếu nhận thưởng thì cá nhân phải nộp thuế TNCN như sau:

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có được từ việc nhận cổ phiếu thưởng (theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị)
- Thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán: theo mức 0.1% trên giá trị chuyển nhượng hoặc 20% trên chênh lệch giữa giá trị thực tế chuyển nhượng với giá trị ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng.

Khai thuế :

Cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng tạm thời chưa phải kê khai thuế, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ; cuối năm cá nhân phải tổng hợp chung vào thu nhập từ tiền lương, tiền công của cả năm và thực hiện quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp trong năm.

Trường hợp cá nhân quyết toán qua đơn vị chi trả thì đơn vị chi trả có trách nhiệm thực hiện quyết toán cho cá nhân theo giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị chi trả. Trường hợp cá nhân không quyết toán qua đơn vị chi trả thì đơn vị chi trả có trách nhiệm cấp xác nhận giá trị thưởng theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị chi trả để làm căn cứ quyết toán thuế của cá nhân.

Để tải file pdf, vui lòng nhấp vào đây.

X
Enter your e-mail address.
Enter the password that accompanies your e-mail.
Loading